タワマン - 育ちの子どもたちが直面する心の危機

Trẻ em lớn lên trong các chung cư cao cấp (tower mansion) đang đối mặt với khủng hoảng tinh thần.

Trẻ em lớn lên trong các chung cư cao cấp (tower mansion) đang đối mặt với khủng hoảng tinh thần.
東京都の高いマンションに住む子どもたちの中に、学校に行かなくなる子どもが増えています

Trong số các trẻ em đang sống tại các chung cư cao cấp ở Tokyo, các trẻ em không tới trường đang tăng lên.

Trong số các trẻ em đang sống tại các chung cư cao cấp ở Tokyo, các trẻ em không tới trường đang tăng lên.
高いマンションに住む中学生の女の子は、部屋に閉じこもって、誰とも話しません

Một nữ sinh trung học sống trong chung cư cao tầng thì đã tự nhốt mình trong phòng không nói chuyện với ai

Một nữ sinh trung học sống trong chung cư cao tầng thì đã tự nhốt mình trong phòng không nói chuyện với ai
両親も、学校にも行かなくなりました

cô bé cũng không còn đến trường và cũng không còn giao tiếp với bố mẹ

cô bé cũng không còn đến trường và cũng không còn giao tiếp với bố mẹ
専門家は、心の問題で学校に行けなくなる「不登校」だと言っています

Các nhà chuyên môn thì nói rằng việc do các vấn đề về tinh thần mà trở nên không muốn tới trường là "FUTOKO - BẤT ĐĂNG GIÁO - Không thể tới trường"

Các nhà chuyên môn thì nói rằng việc do các vấn đề về tinh thần mà trở nên không muốn tới trường là "FUTOKO - BẤT ĐĂNG GIÁO - Không thể tới trường"
高いマンションは便利で、生活しやすいように見えます

Các chung cư cao tầng trông thì có vẻ tiện lợi và dễ sống.

Các chung cư cao tầng trông thì có vẻ tiện lợi và dễ sống.
しかし、子どもたちの生活はマンションの中だけになりやすいです

Tuy nhiên, cuộc sống của trẻ em lại rất dễ bị giới hạn chỉ trong khu chung cư.

Tuy nhiên, cuộc sống của trẻ em lại rất dễ bị giới hạn chỉ trong khu chung cư.
マンションの中でも、住んでいる階によって、生活のレベルが違うことがあります

Kể cả trong cùng một tòa nhà, mức sống (sinh hoạt) của các gia đình có thể khác nhau tùy thuộc vào tầng mà họ sống. (ví dụ thằng ở penhouse sẽ khác tầng thường)

Kể cả trong cùng một tòa nhà, mức sống (sinh hoạt) của các gia đình có thể khác nhau tùy thuộc vào tầng mà họ sống. (ví dụ thằng ở penhouse sẽ khác tầng thường)
子どもたちは、お金や生活を比べられることが多いです

Trẻ em thường hay bị đem ra so sánh (với nhau) về tiền bạc và mức sống.

Trẻ em thường hay bị đem ra so sánh (với nhau) về tiền bạc và mức sống.
どの学校に通っているか、どれだけ勉強しているかなどが、プレッシャーになっています

Việc các em học ở trường nào, học nhiều đến mức nào… đang trở thành áp lực đối với các em.

Việc các em học ở trường nào, học nhiều đến mức nào… đang trở thành áp lực đối với các em.
専門家は「子どもたちに大切なのは、心が安心できる生活です」と話しています

Các nhà chuyên môn thì nói rằng: " Điều quan trọng nhất với trẻ em chúng ta là có một cuộc sống mà trong đó tâm hồn các em cảm thấy yên tâm và an toàn"

Các nhà chuyên môn thì nói rằng: " Điều quan trọng nhất với trẻ em chúng ta là có một cuộc sống mà trong đó tâm hồn các em cảm thấy yên tâm và an toàn"