Quả bóng da ngày xưa gọi là tháp cúc [蹋鞠], cũng gọi là túc cúc [蹙鞠]. Nuôi. Như Thi Kinh [詩經] nói mẫu hề cúc ngã [母兮鞠我] (Tiểu Nhã [小雅]) mẹ hề nuôi ta. Cong, khom. Như cúc cung [鞠躬] khom mình làm lễ chào. Cùng nghĩa với chữ cúc [菊]. Nhiều. Hỏi vặn , Bảo. Họ Cúc.