明日は 国際女性デーです。
Ngày mai là ngày Quốc tế Phụ nữ.
今日、花を 買いに 行きました。
Hôm nay, tôi đã đi mua hoa.
きれいな 花を たくさん 買いました。
Tôi đã mua rất nhiều hoa đẹp.
明日、花を 老人ホーム に 持っていきます。
Ngày mai, tôi sẽ mang hoa đến viện dưỡng lão.
そこには おばあさんが たくさん います。
みんな やさしくて、よく 笑います。
Mọi người ai cũng hiền hậu và hay cười.
庭に 花を 植えたいです。
Tôi muốn trồng hoa ở trong vườn.
毎日 おばあさんたちは 外に 出て、花を 見ることが できます。
Mỗi ngày các cụ bà đều có thể ra ngoài và ngắm hoa.
きれいな 花を 見たら、おばあさんたちは きっと うれしいと 思います。
Tôi nghĩ chắc chắn các cụ sẽ rất vui khi nhìn thấy những bông hoa đẹp.
明日は 天気が いいと いいですね。
Hy vọng ngày mai thời tiết sẽ đẹp.
おばあさんたちと いっしょに 花を 見て、話したいです。
Tôi muốn cùng ngắm hoa và trò chuyện với các cụ.