材料・アジ 3尾(または三枚おろし済み 300g)・玉ねぎ 1/2個・青唐辛子 2本(または甘唐辛子など)・赤唐辛子(乾燥)1本・塩 小さじ1/2(約2.5g)・薄力粉(揚げる前にまぶす用)・揚げ油 適量南蛮だれ・米酢 1/2カップ(100ml)※穀物酢でも可・水 1/4カップ(50ml)・砂糖 大さじ2(約18g)・しょうゆ 大さじ1(15ml)・塩 小さじ1作り方- アジは尾の近くの硬いゼイゴを取り除き、頭を落として腹を開き、内臓を取り出してよく洗う。キッチンペーパーで内外の水気をしっかり拭き取る。
Cá sòng loại bỏ phần vảy cứng gần đuôi, cắt bỏ đầu, mổ bụng lấy nội tạng và rửa sạch.
日本の「三枚おろし」にし、小骨を取り除いて約4cm幅に切る。Dùng giấy bếp lau khô cả trong lẫn ngoài. Phi lê cá theo kiểu “sanmai oroshi” của Nhật, bỏ xương nhỏ và cắt thành miếng rộng khoảng 4cm.
塩小さじ1/2を全体にまぶし、しばらく置いておく。Rắc đều 1/2 thìa cà phê muối lên cá và để một lúc.
- 玉ねぎと青唐辛子は薄切りにする。
Hành tây và ớt xanh thái lát mỏng.
乾燥赤唐辛子は水で戻し、種を除いて薄切りにする。Ớt đỏ khô ngâm nước cho mềm, bỏ hạt rồi thái lát mỏng.
- ボウルに南蛮だれの材料をすべて入れ、砂糖と塩が溶けるまでよく混ぜる。
Cho tất cả nguyên liệu làm nước sốt Nanban vào tô, khuấy đều cho đường và muối tan hết.
そこに玉ねぎ、青唐辛子、赤唐辛子を加える。Thêm hành tây, ớt xanh và ớt đỏ vào.
- アジに薄力粉を薄くまぶし、余分な粉をはたき落とす。
Áo cá với một lớp bột mì mỏng, phủi bớt bột thừa.
170℃の油で2~3分、カラッと揚げる。Chiên cá trong dầu ở 170℃ khoảng 2-3 phút cho đến khi giòn.
油を切り、熱いうちに南蛮だれに漬ける。Vớt cá ra để ráo dầu, khi còn nóng thì ngâm vào nước sốt Nanban.
すぐに食べてもよいが、少し置いて味をなじませても美味しい。
Có thể ăn ngay hoặc để một lúc cho cá thấm vị sẽ ngon hơn.
冷蔵庫で2日ほど保存可能。
Bảo quản trong tủ lạnh được khoảng 2 ngày.
食の豆知識:南蛮とは「南蛮」は、もともと中国で南方の異民族を指した言葉「南蛮(なんまん)」に由来する。
Kiến thức ẩm thực: Nanban là gì? “Nanban” vốn là từ chỉ các dân tộc phía nam ở Trung Quốc.
日本では16世紀半ば、ポルトガルやスペイン、東南アジアなどから伝わった新しい文化や物品を「南蛮」と呼ぶようになった。
Ở Nhật Bản, vào giữa thế kỷ 16, những nền văn hóa và vật phẩm mới du nhập từ Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Đông Nam Á... được gọi là “Nanban”.
油や唐辛子がまだ一般的ではなかった時代、揚げ物に唐辛子を効かせた料理はとても珍しく、「南蛮漬け」と呼ばれた。
Vào thời mà dầu ăn và ớt chưa phổ biến, các món chiên có vị cay của ớt rất hiếm và được gọi là “Nanban-zuke”.
また、南蛮菓子という言葉も、当時伝来した洋風菓子を指す名称として使われている。
Ngoài ra, từ “Nanban kashi” cũng được dùng để chỉ các loại bánh ngọt kiểu Tây du nhập vào thời đó.