引きこもり

Hội chứng rút lui xã hội

Hội chứng rút lui xã hội
仕事や学校に行かないで、外の人とあまり会わない「引きこもり」の人がいます

Có nhiều người mắc hội chứng rút lui xã hội, là những người không đi làm hay đi học và ít khi tiếp xúc với xã hội bên ngoài.

Có nhiều người mắc hội chứng rút lui xã hội, là những người không đi làm hay đi học và ít khi tiếp xúc với xã hội bên ngoài.
国によると、引きこもりの人は日本に146万人ぐらいいます

Theo chính phủ, ở nhật có khoảng 146 vạn người mắc hội chứng rút lui xã hội.

Theo chính phủ, ở nhật có khoảng 146 vạn người mắc hội chứng rút lui xã hội.
引きこもりの子どもがいる親は、子どもの将来について心配しています

Bố mẹ có con cái mắc hội chứng rút lui xã hội rất lo lắng cho tương lai của con em mình.

Bố mẹ có con cái mắc hội chứng rút lui xã hội rất lo lắng cho tương lai của con em mình.
特に「80-50」と言われる問題があります

Đặc biệt có những trường hợp 80-50.

Đặc biệt có những trường hợp 80-50.
80歳以上の親が50歳ぐらいの引きこもりの子どもと一緒に生活しています

Bố mẹ trên 80 tuổi đang sinh sống cùng con 50 tuổi mắc hội chứng rút lui xã hội.

Bố mẹ trên 80 tuổi đang sinh sống cùng con 50 tuổi mắc hội chứng rút lui xã hội.
専門家は、引きこもりの子どもがいる親は、子どもと話し合って、親が亡くなったあとも子どもが生活できるように計画をつくることが大事だと言っています

Theo chuyên gia, việc quan trọng là bố mẹ có con mắc hội chứng rút lui xã hội nên nói chuyện với con và có kế hoạch để con cái có thể sinh sống sau khi cha mẹ mất.

Theo chuyên gia, việc quan trọng là bố mẹ có con mắc hội chứng rút lui xã hội nên nói chuyện với con và có kế hoạch để con cái có thể sinh sống sau khi cha mẹ mất.
親が残すお金や財産をどうやって使うか考えることなどが必要です

Cần phải suy nghĩ về việc làm thế nào sử dụng tiền của và tài sản của cha mẹ để lại.

Cần phải suy nghĩ về việc làm thế nào sử dụng tiền của và tài sản của cha mẹ để lại.
引きこもり

Hikikomori

Hikikomori
仕事や学校に行かないで、外の人とあまり会わない「引きこもり」の人がいます

Có những người ”hikikomori” không đi làm, không đi học và không gặp nhiều người ở bên ngoài.

Có những người ”hikikomori” không đi làm, không đi học và không gặp nhiều người ở bên ngoài.
国によると、引きこもりの人は日本に146万人ぐらいいます

Theo chính phủ, có khoảng 1,46 triệu người hikikomori ở Nhật Bản.

Theo chính phủ, có khoảng 1,46 triệu người hikikomori ở Nhật Bản.
引きこもりの子どもがいる親は、子どもの将来について心配しています

Cha mẹ của những đứa trẻ hikikomori lo lắng cho tương lai của con mình.

Cha mẹ của những đứa trẻ hikikomori lo lắng cho tương lai của con mình.
特に「80-50」と言われる問題があります

Đặc biệt có vấn đề mang tên ”80-50”

Đặc biệt có vấn đề mang tên ”80-50”
80歳以上の親が50歳ぐらいの引きこもりの子どもと一緒に生活しています

Cha mẹ trên 80 tuổi sống ẩn dật với một đứa con khoảng 50 tuổi.

Cha mẹ trên 80 tuổi sống ẩn dật với một đứa con khoảng 50 tuổi.
専門家は、引きこもりの子どもがいる親は、子どもと話し合って、親が亡くなったあとも子どもが生活できるように計画をつくることが大事だと言っています

Các chuyên gia cho rằng điều quan trọng đối với cha mẹ của những đứa trẻ sống ẩn dật là nói chuyện với con cái và đưa ra kế hoạch giúp chúng sống sót sau khi cha mẹ chúng qua đời.

Các chuyên gia cho rằng điều quan trọng đối với cha mẹ của những đứa trẻ sống ẩn dật là nói chuyện với con cái và đưa ra kế hoạch giúp chúng sống sót sau khi cha mẹ chúng qua đời.
親が残すお金や財産をどうやって使うか考えることなどが必要です

Bạn cần phải suy nghĩ cách sử dụng số tiền, tài sản mà cha mẹ để lại.

Bạn cần phải suy nghĩ cách sử dụng số tiền, tài sản mà cha mẹ để lại.