Trợ từ "が" dùng để chỉ chủ ngữ, đi với động từ "あります" (cho vật, sự vật không sống) hoặc "います" (cho người, động vật) để diễn tả sự tồn tại hoặc xuất hiện của đối tượng.Netflixの 映画『KPOPガールズ! デーモン・ハンターズ』が アカデミー賞で 賞を もらいました。
Danh từ + でN5
Trợ từ "で" dùng để chỉ địa điểm, nơi diễn ra hành động hoặc phương tiện, lý do, phạm vi.Netflixの 映画『KPOPガールズ! デーモン・ハンターズ』が アカデミー賞で 賞を もらいました。
Động từ thể て + しまいますN4
Diễn tả hành động đã hoàn thành hoặc một việc gì đó xảy ra ngoài ý muốn, tiếc nuối.他の 人は 話が できませんでした。
でも、~N5
"でも" dùng để nối hai câu mang ý nghĩa đối lập, tương phản, dịch là "nhưng", "tuy nhiên".歌『Golden』が 受賞しました。でも、スピーチの 音楽が 早く 始まりました。
みんな + Danh từ/tính từ + でしたN5
"みんな" nghĩa là "mọi người", kết hợp với "でした" (quá khứ của です) để diễn tả trạng thái của tất cả mọi người ở quá khứ.みんな 残念でした。