Mẫu câu này dùng để nêu chủ đề của câu và cung cấp thông tin về chủ đề đó.ノルウェーの ノーベル賞 委員会は、2025年の ノーベル平和賞を マリア・コリーナ・マチャドさんに あげると 言いました。
Danh từ + に N5
Trợ từ "に" chỉ đối tượng nhận hành động (trong câu này là người nhận giải thưởng).2025年の ノーベル平和賞を マリア・コリーナ・マチャドさんに あげると 言いました。
Danh từ + の + Danh từ N5
Cấu trúc này dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, thể hiện sự sở hữu hoặc quan hệ giữa hai danh từ.ベネズエラで 人々の 権利を 守る 仕事を しました。
Động từ thể từ điển + ためにN5
Diễn tả mục đích, nghĩa là "để làm gì đó". (Trong câu này, ý nghĩa mục đích được thể hiện qua "人々の 権利を 守る 仕事", tuy không trực tiếp dùng "ために", nhưng cấu trúc "守る 仕事" là danh từ hóa động từ để chỉ mục đích công việc.)ベネズエラで 人々の 権利を 守る 仕事を しました。
だから、~N5
"だから" dùng để nêu kết quả, lý do, có nghĩa là "vì vậy", "do đó".だから、賞を もらいます。