Danh từ 1 (địa điểm) で、Danh từ 2 (sự kiện) が あります N4
<Sự kiện> (Danh từ 2) diễn ra/được tổ chức ở <địa điểm> (Danh từ 1).三重県四日市市で今月12日、雨がたくさん降りました。
Động từ thể ない (bỏ い) + ように N4
Dùng để diễn tả mục đích, yêu cầu (để không xảy ra điều gì đó).水が入らないように、電気で動く板が3つあります。
Động từ thể た + ことを知っている N4
Diễn tả việc biết về một sự kiện đã xảy ra.4年ぐらい前から壊れていることを知っていたが、直していなかった。
Danh từ 1 に (đối tượng) + Danh từ 2 (hành động) を謝る N4
Dùng để diễn tả hành động xin lỗi ai đó.駐車場を使っていた人たちに謝りました。
Danh từ 1 は、Danh từ 2 (thời điểm) + までです N4
<Sự kiện> (Danh từ 1) sẽ diễn ra tới <thời điểm> (Danh từ 2). Cho biết thời điểm kết thúc (Danh từ 2) của một sự kiện (Danh từ 1).国は26日、4年ぐらい前から壊れていることを知っていたが、直していなかったと言いました。
Động từ thể ない (bỏ い) + ければ なりません (hoặc Động từ thể ない + なければ なりません) N4
Diễn tả sự cần thiết phải làm gì đó.直していなければなりません。
Danh từ も N4
<Danh từ> cũng~. も được dùng thay cho は/が khi thông tin về chủ đề của câu giống với chủ đề câu trước đó.2つも壊れていました。
Danh từ + で (N5) N4
Trợ từ 'で' được sử dụng để chỉ địa điểm xảy ra hành động hoặc sự kiện.三重県四日市市で今月12日、雨がたくさん降りました。
Động từ thể た + ことを知っている N4
Diễn tả việc biết về một sự kiện đã xảy ra.4年ぐらい前から壊れていることを知っていたが、直していなかった。
Danh từ 1 に (đối tượng) + Danh từ 2 (hành động) を謝る N4
Dùng để diễn tả hành động xin lỗi ai đó.駐車場を使っていた人たちに謝りました。