Trợ từ 「は」 dùng để xác định chủ đề của câu, nhấn mạnh thông tin về chủ đề đó.トランプ大統領は、「万能の 治療ベッド」の 映像を SNSで 見せました。
Động từ thể た + ことが あります N5
Diễn tả việc đã từng làm gì đó trong quá khứ (ở đây là cấu trúc tương tự: 「見せました」 - thể quá khứ của động từ, diễn tả hành động đã hoàn thành).トランプ大統領は、「万能の 治療ベッド」の 映像を SNSで 見せました。
でも、〜 N5
Từ nối mang ý nghĩa “tuy nhiên, nhưng”, dùng để đối chiếu, chuyển ý giữa hai vế câu có nội dung trái ngược nhau.でも、その 映像は AIで 作った ものでした。
〜が あれば N5
Mẫu câu điều kiện “nếu có ~”.カードが あれば、いい 病院に 行けると 言いました。