Mẫu câu này dùng để đưa ra giả định "nếu...", "trong trường hợp...". Thường dùng để đưa ra lời khuyên hoặc chỉ dẫn dựa trên điều kiện được nêu ra.子どもに 外国語を 教えるなら、3歳から 7歳が いいです。
Danh từ + が + いいですN5
Mẫu câu này dùng để đưa ra lời khuyên hoặc đề xuất rằng cái gì đó là tốt, phù hợp nhất.子どもに 外国語を 教えるなら、3歳から 7歳が いいです。
Động từ thể て + あげますN5
Mẫu câu này diễn tả hành động làm gì đó cho ai, thể hiện sự giúp đỡ hoặc thiện ý dành cho người khác.親は、歌や 絵本で 楽しく 教えて あげましょう。
Động từ thể ない (bỏ い) + ずに N5
Mẫu câu này mang nghĩa "không làm gì đó mà...", dùng để diễn tả hành động không làm một việc gì đó mà thực hiện hành động khác.失敗を 怖がらずに 話すので、発音も 上手に なります。
Danh từ + でN5
Trợ từ "で" dùng để chỉ phương tiện, cách thức, hoàn cảnh diễn ra hành động.親は、歌や 絵本で 楽しく 教えて あげましょう。