Danh từ 1 (địa điểm) で、Danh từ 2 (sự kiện) が あります N5
<Sự kiện> (danh từ 2) diễn ra/được tổ chức ở <địa điểm> (danh từ 1).台湾の 空港で、バスが 壁に ぶつかりました。
Danh từ 1 が (Số lượng) + (Đơn vị đếm) あります N5
Cho biết có sự tồn tại của bao nhiêu vật (Danh từ 1). Vật mà Danh từ 1 thể hiện là vật không sống.31人が けがを しました。
Danh từ も N5
<Danh từ> cũng~. も được thay cho は/が khi thông tin về chủ đề của câu giống thông tin của chủ đề câu trước đó.日本人も いました。
Danh từ 1 は , Danh từ 2 (chỉ thời gian) + までです N5
<Sự kiện> (danh từ 1) sẽ diễn ra tới <thời điểm> (Danh từ 2). Cho biết thời điểm kết thúc (Danh từ 2) của một sự kiện (Danh từ 1).バスは 空港から 台北に 行く ところでした。
Động từ + ましょう N5
Có nghĩa là 'Cùng làm ~ nào!'. Dùng để kêu gọi, hô hào người khác cùng làm điều gì đó với mình, trên cơ sở biết người kia sẽ đồng ý.台湾の 人たちは 事故の 理由を 調べています。