Danh từ 1 (địa điểm) で、Danh từ 2 (sự kiện) が あります N5
<Sự kiện> (danh từ 2) diễn ra/được tổ chức ở <địa điểm> (danh từ 1).今年、世界で 売る 車の 4台に 1台が 電気自動車や プラグインハイブリッド車に なります。
Danh từ 1 が (Số lượng) + (Đơn vị đếm) あります N5
Cho biết có sự tồn tại của bao nhiêu vật (Danh từ 1). Vật mà Danh từ 1 thể hiện là vật không sống.IEAの 予測では、電動車の 売る 数が 2000万台を 超えます。
Danh từ も N5
<Danh từ> cũng~. も được thay cho は/が khi thông tin về chủ đề của câu giống thông tin của chủ đề câu trước đó.中国は たくさん 電動車を 作って います。
Danh từ 1 は , Danh từ 2 (chỉ thời gian) + までです N5
<Sự kiện> (danh từ 1) sẽ diễn ra tới <thời điểm> (Danh từ 2). Cho biết thời điểm kết thúc (Danh từ 2) của một sự kiện (Danh từ 1).2030年までに、電動車が 新しい 車の 40%を 超えると 言っています。
Động từ + ましょう N5
Có nghĩa là 'Cùng làm ~ nào!'. Dùng để kêu gọi, hô hào người khác cùng làm điều gì đó với mình, trên cơ sở biết người kia sẽ đồng ý.びじゅつかんで 日本の 絵を 見ましょう!
Danh từ + で (N5) N5
Trợ từ 'で' được sử dụng để liên kết câu.『HUNDRED LINE』は学園を守るゲームで、『龍の国 ルーンファクトリー』は里山を作ります。
Động từ thể ない (bỏ い) + ければ なりません (Hoặc Động từ thể ない + なければ なりません) N5
Diễn tả sự cần thiết phải làm gì đó.キムチを 飛行機に 乗せたい ときは、荷物に 入れなければ なりません。