Liệt kê các danh từ tiêu biểu, mang tính chất đại diện. や được dùng để nối các danh từ, など được đặt ở cuối câu.薬や化粧品などを売るドラッグストアの会社が一緒になって、もっと大きな会社になります。
Danh từ 1 (thời gian) に Danh từ 2 (sự kiện) が あります/あります N3
Có <sự kiện> (danh từ 2) diễn ra vào <thời điểm> (danh từ 1).イオンのグループのウエルシアホールディングスと、ツルハホールディングスは、今年12月に一緒になることを発表しました。
Danh từ 1 は Danh từ 2 が Động từ thể ます N3
<Danh từ 1> thì <Danh từ 2> như thế nào đó.イオンがツルハの株を51%ぐらい買います。
Danh từ 1 が Danh từ 2 を Động từ thể ます N3
<Danh từ 1> thực hiện hành động <động từ> lên <danh từ 2>.そしてツルハがウエルシアの株を全部買います。
Danh từ 1 の Danh từ 2 N3
<Danh từ 2> của <danh từ 1>.ツルハの社長は「2つの会社のいいところを使って、アジアでいちばん大きな会社になりたいです」と話しました。
Danh từ 1 は Danh từ 2 に なります N3
<Danh từ 1> trở thành <danh từ 2>.2つの会社の売り上げは2兆3000億円以上になって、いちばん大きなドラッグストアの会社になります。
Động từ thể て、Động từ thể ます N3
Diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp theo thứ tự thời gian.薬や化粧品などを売るドラッグストアの会社が一緒になって、もっと大きな会社になります。
Danh từ 1 は Danh từ 2 が Danh từ 3 に なります N3
<Danh từ 1> có <danh từ 2> trở thành <danh từ 3>.2つの会社の売り上げは2兆3000億円以上になって、いちばん大きなドラッグストアの会社になります。