Logo
Luyện đọc
Bài học
Sổ tay
Từ điển
Thi JLPT
Video
Nâng cấp
logo
Todaii Japanese
language
Logo Japanese
todai.easylife@gmail.com
(+84) 865 924 966
315 Truong Chinh, Ha Noi
www.todaiinews.com
DMCA.com Protection Status

Về Todaii Japanese

Câu chuyện thương hiệuCâu hỏi thường gặpHướng dẫn sử dụngQuy định & Chính sáchThông tin hoàn tiền

Hệ thống social

Logo facebookLogo instagram

Phiên bản ứng dụng

AppstoreGoogle play

Ứng dụng khác

Todaii German
Todaii French
Todaii Korean
Todaii English
Todaii Spanish
Todaii Chinese
DMCA.com Protection Status

Bản quyền thuộc về công ty cổ phần công nghệ eUp

Copyright@2025

Loading...
10月のデパートの売り上げが一番高くなる 外国人のお客さんがふえる

Chi tiết bài báo

  1. Luyện đọc
  2. Chi tiết bài báo

10月じゅうがつのデパートの売うり上あげが一番いちばん高たかくなる 外国人がいこくじんのお客きゃくさんがふえる

N4
26/11/20254103
10月のデパートの売り上げが一番高くなる 外国人のお客さんがふえる
0:00

日本にほん百貨店ひゃっかてん協会きょうかいによると、10月がつのデパートの売うり上あげは去年きょねんの同おなじ月つきより4,3%増ふえて、4668億円おくえんぐらいでした。10月がつとして今いままででいちばん多おおくなりました。
円安えんやすのため、時計とけいや宝石ほうせきなど高たかいものがよく売うれました。中国ちゅうごくの長ながい休やすみの「国慶節こっけいせつ」などのため、日本にほんに来きた外国人がいこくじんが増ふえたことも理由りゆうです。
外国人がいこくじんが買かったものは、去年きょねんより7,5%増ふえました。8か月げつぶりに増ふえました。
日本にほん百貨店ひゃっかてん協会きょうかいの人ひとは「中国ちゅうごくと日本にほんの関係かんけいが悪わるくなっていることの影響えいきょうは、今いまのところないと思おもいます。しかし、これからも気きをつけて見みていきます」と話はなしました。

Nguồn: Asahi
Chia sẻ: Logo facebook

Bình luận

N554%
N417%
N320%
N20%
N110%

Từ vựng (27)

デパートN5
Cửa hàng bách hóadanh từ
売うり上あげN3
Doanh thudanh từ
去年きょねんN5
Năm ngoáidanh từ
増ふえる
Tăngđộng từ
億円おくえん
Tỷ yêndanh từ
いちばんN5
Nhất, nhiều nhấtphó từ
円安えんやす
Đồng yên yếudanh từ
時計とけい
Đồng hồdanh từ
宝石ほうせきN3
Đá quýdanh từ
売うれるN5
Bán chạyđộng từ
中国ちゅうごく
Trung Quốcdanh từ
長ながい
Dàitính từ
休やすみ
Kỳ nghỉdanh từ
国慶節こっけいせつ
Quốc khánhdanh từ
来くる
Đếnđộng từ
外国人がいこくじん
Người nước ngoàidanh từ
増ふえる
Tăngđộng từ
理由りゆうN5
Lý dodanh từ
買かう
Muađộng từ
ぶり
Saudanh từ
日本百貨店協会にほんひゃっかてんきょうかいの人ひと
Người của Hiệp hội bách hóa Nhật Bảndanh từ
悪わるくなる
Trở nên xấuđộng từ
影響えいきょう
Ảnh hưởngdanh từ
思おもう
Nghĩđộng từ
気きをつける
Chú ýđộng từ
見みる
Xem, theo dõiđộng từ
話はなす
Nói chuyệnđộng từ

Ngữ pháp (6)

Động từ thể る + とN4
Diễn tả một sự kiện xảy ra sau khi hành động trước hoàn thành, hoặc khi làm hành động trước thì kết quả phía sau sẽ xảy ra.日本百貨店協会によると、10月のデパートの売り上げは去年の同じ月より4.3%増えて、4668億円ぐらいでした。
Danh từ + よりN4
Dùng để so sánh hơn, nghĩa là "so với ~".10月のデパートの売り上げは去年の同じ月より4.3%増えて、4668億円ぐらいでした。
Danh từ + のためN3
Diễn tả nguyên nhân, lý do (vì ~).円安のため、時計や宝石など高いものがよく売れました。
Động từ thể た + こともあるN4
Diễn tả việc gì đó cũng là một nguyên nhân, lý do trong số các nguyên nhân khác.中国の長い休みの「国慶節」などのため、日本に来た外国人が増えたことも理由です。
Danh từ + ぶりにN3
Diễn tả khoảng thời gian kể từ lần cuối cùng xảy ra sự việc nào đó, nghĩa là "lần đầu tiên sau ~".8か月ぶりに増えました。
Động từ thể て + いきますN3
Diễn tả sự tiếp diễn của hành động từ thời điểm hiện tại hướng về tương lai.これからも気をつけて見ていきます

Câu hỏi

10月じゅうがつのデパートの売うり上あげはどうなりましたか。

1/5
A去年より減りました
B去年と同じでした
C去年より増えました
D2年前より増えました

Bài báo liên quan