2026年からはじまる「子ども・子育て支援金」

Quý hỗ trợ trẻ em bắt đầu từ năm 2026

Quý hỗ trợ trẻ em bắt đầu từ năm 2026
政府は、子どもがいる家族を助けるために「子ども・子育て支援金制度」を始める予定です

Chính phủ bắt đầu hệ thống quỹ trẻ em để giúp đỡ những gia đình có trẻ em

Chính phủ bắt đầu hệ thống quỹ trẻ em để giúp đỡ những gia đình có trẻ em
この制度は、健康保険料にお金を加えます

Hệ thống này sẽ thêm tiền vào phí bảo hiểm y tế

Hệ thống này sẽ thêm tiền vào phí bảo hiểm y tế
給料から払うお金が増えます

Tiền phải trả từ tiền lương cũng sẽ tăng lên

Tiền phải trả từ tiền lương cũng sẽ tăng lên
子どもがいない人も払います

Người không có con cũng phải trả

Người không có con cũng phải trả
払うお金は、年収によって違います

Số tiền phải trả khác nhau phụ thuộc vào thu nhập hằng năm của bạn

Số tiền phải trả khác nhau phụ thuộc vào thu nhập hằng năm của bạn
年収200万円の人は1か月に200円ぐらい、年収400万円の人は1か月に400円ぐらいです

người có thu nhập 200 man yên 1 tháng thì đóng khoảng 200 yên, người có thu nhập 400 man yên 1 tháng thì đóng khoảng 400 yên,

người có thu nhập 200 man yên 1 tháng thì đóng khoảng 200 yên, người có thu nhập 400 man yên 1 tháng thì đóng khoảng 400 yên,
この制度について、政府は「みんなで子どもを育てていくために必要です」と言っています

Về hệ thống này, chính phú nói việc nuôi dạy con cái là cần thiết đối với mọi người

Về hệ thống này, chính phú nói việc nuôi dạy con cái là cần thiết đối với mọi người
しかし、払うのは不公平だという意見もあります

Nhưng mà, có những ý kiến cho rằng số tiền phải trả là bất công

Nhưng mà, có những ý kiến cho rằng số tiền phải trả là bất công