バディとサムの最後の日

Ngày cuối cùng của baddy và sum

Ngày cuối cùng của baddy và sum
アメリカのサムさんは10年前、海の近くで、1匹の犬を見つけました

Sam đã thấy 1 con chó ở gần biển cách đấy 10 năm trước từ mĩ.

Sam đã thấy 1 con chó ở gần biển cách đấy 10 năm trước từ mĩ.
犬は体がぬれて震えていて、とても寒そうでした

Con chó đã rất lạnh và toàn thân nó đều ướt đẫm và run lên vì lạnh.

Con chó đã rất lạnh và toàn thân nó đều ướt đẫm và run lên vì lạnh.
サムさんは犬を家に連れて帰って、「バディ」と名前をつけました

Sam đã mang con chó về chăm sóc và đã đặt tên là baddy

Sam đã mang con chó về chăm sóc và đã đặt tên là baddy
今年、バディは病気になりました

Năm nay, baddy đã trở bệnh.

Năm nay, baddy đã trở bệnh.
獣医は「もう最後のときです」と言いました

Bác sĩ thú y đã nói đây là ngày cuối cùng.

Bác sĩ thú y đã nói đây là ngày cuối cùng.
サムさんは、バディが冷たい病院で最後を迎えるのは嫌だと思いました

Sam đã nghĩ không muốn chấp nhận để baddy lạnh ở bệnh viện.

Sam đã nghĩ không muốn chấp nhận để baddy lạnh ở bệnh viện.
最後の時間は、安心できる場所であってほしいと思いました

Khoảng thời gian cuối cùng, tôi đã nghĩ đến chỗ để có thể an tâm.

Khoảng thời gian cuối cùng, tôi đã nghĩ đến chỗ để có thể an tâm.
サムさんは、昔バディと会った海の近くに連れて行きました

Sam đã đưa baddy đến gần biển, nơi ngày xưa đã gặp nhau.

Sam đã đưa baddy đến gần biển, nơi ngày xưa đã gặp nhau.
そして、長い間使っていた古い毛布を広げて、2人で暖かい食事をしました

Sau đó, chúng tôi đã dành khoảng thời dài trải tấm chăn cũ ra và thưởng thức bữa ăn ấm áp.

Sau đó, chúng tôi đã dành khoảng thời dài trải tấm chăn cũ ra và thưởng thức bữa ăn ấm áp.
バディはサムさんを見て、やさしい笑顔を見せました
そして、サムさんの手に頭をのせて、静かに目を閉じました
サムさんが最後に撮った写真には、バディの笑顔が残っていました
バディとサムの最後の日

Ngày cuối cùng của Buddy và Sam

Ngày cuối cùng của Buddy và Sam
アメリカのサムさんは10年前、海の近くで、1匹の犬を見つけました

Con chó ướt sũng, run rẩy và trông rất lạnh.

Con chó ướt sũng, run rẩy và trông rất lạnh.
犬は体がぬれて震えていて、とても寒そうでした

Sam đưa con chó về nhà và đặt tên là “Buddy”.

Sam đưa con chó về nhà và đặt tên là “Buddy”.
サムさんは犬を家に連れて帰って、「バディ」と名前をつけました

Năm nay Buddy bị ốm

Năm nay Buddy bị ốm
今年、バディは病気になりました

Bác sĩ thú y nói: ”Đây là lần cuối cùng của bạn.”

Bác sĩ thú y nói: ”Đây là lần cuối cùng của bạn.”
獣医は「もう最後のときです」と言いました

Sam không muốn Buddy chết trong bệnh viện lạnh lẽo.

Sam không muốn Buddy chết trong bệnh viện lạnh lẽo.
サムさんは、バディが冷たい病院で最後を迎えるのは嫌だと思いました

Tôi muốn những giây phút cuối cùng của mình ở một nơi mà tôi cảm thấy an toàn.

Tôi muốn những giây phút cuối cùng của mình ở một nơi mà tôi cảm thấy an toàn.
最後の時間は、安心できる場所であってほしいと思いました

Sam đưa tôi đến gần bãi biển nơi tôi đã gặp Buddy cách đây rất lâu.

Sam đưa tôi đến gần bãi biển nơi tôi đã gặp Buddy cách đây rất lâu.
サムさんは、昔バディと会った海の近くに連れて行きました

Sau đó, chúng tôi trải chiếc chăn cũ mà chúng tôi đã dùng đã lâu và cùng nhau dùng bữa cơm ấm áp.

Sau đó, chúng tôi trải chiếc chăn cũ mà chúng tôi đã dùng đã lâu và cùng nhau dùng bữa cơm ấm áp.
そして、長い間使っていた古い毛布を広げて、2人で暖かい食事をしました
バディはサムさんを見て、やさしい笑顔を見せました
そして、サムさんの手に頭をのせて、静かに目を閉じました
サムさんが最後に撮った写真には、バディの笑顔が残っていました