大型陸生動物の中で、ゾウガメはかつて限界と考えられていた寿命を大きく超え、進化の過程で老化を著しく遅らせることに成功した稀有な存在である。
Trong số các loài động vật lớn sống trên cạn, rùa khổng lồ là một trường hợp hiếm hoi đã vượt xa giới hạn tuổi thọ từng được cho là tối đa, và đã thành công trong việc làm chậm quá trình lão hóa một cách đáng kể trong quá trình tiến hóa.
特にアルダブラゾウガメ(学名:Aldabrachelys gigantea)やガラパゴスゾウガメ(学名:Chelonoides niger)に至っては、120年から150年以上生存することが珍しくないのみならず、セントヘレナ島で飼育されている「ジョナサン」のように200年近く生きる個体も確認されている。
Đặc biệt, đối với rùa Aldabra tên khoa học: Aldabrachelys gigantea và rùa Galápagos tên khoa học: Chelonoides niger, việc sống từ 120 đến hơn 150 năm không phải là điều hiếm gặp, thậm chí còn có những cá thể như Jonathan được nuôi dưỡng trên đảo Saint Helena đã được xác nhận sống gần 200 năm.
しかし、単なる長寿以上に注目すべきは、こうした驚異的な長命を可能にしている進化的適応の仕組みである。
Tuy nhiên, điều đáng chú ý hơn cả tuổi thọ dài bất thường này chính là cơ chế thích nghi tiến hóa cho phép rùa khổng lồ đạt được sự trường thọ kỳ diệu như vậy.
現代科学はその根本的なメカニズムの解明に取り組んでおり、ゾウガメの研究は極端な長寿の謎を解明するうえで極めて有意義な手がかりとなっている。
Khoa học hiện đại đang nỗ lực giải mã các cơ chế cơ bản này, và nghiên cứu về rùa khổng lồ đã trở thành manh mối cực kỳ quan trọng để làm sáng tỏ bí ẩn về tuổi thọ cực đại.
ジョナサンは1832年頃に孵化したと推定され、公式には193歳とされている。
Jonathan được cho là đã nở vào khoảng năm 1832 và chính thức được ghi nhận là 193 tuổi.
彼はセーシェルで生まれ、1882年に英領セントヘレナへと移送されて以来、同地で保護されてきた。
Ông sinh ra ở Seychelles và được chuyển đến thuộc địa Anh Saint Helena vào năm 1882, kể từ đó được bảo vệ tại đây.
歴史的記録や1880年代の写真によって、成体となった姿が確認されており、少なくとも50歳以上であったことが明らかにされている。
Các tài liệu lịch sử và ảnh chụp từ những năm 1880 xác nhận rằng ông đã trưởng thành, cho thấy ông ít nhất đã trên 50 tuổi vào thời điểm đó.
現在も総督公邸の敷地内で飼育され、獣医師によれば200歳近い年齢にもかかわらず、視力や聴力の一部低下を除けば、食欲や社会性を保ち、顕著な生理的衰退は見られないという。
Hiện nay, Jonathan vẫn được nuôi dưỡng trong khuôn viên dinh thự của Thống đốc, và theo bác sĩ thú y, dù đã gần 200 tuổi, ngoài việc thị lực và thính lực có phần suy giảm, ông vẫn giữ được sự thèm ăn, tính xã hội và không có dấu hiệu suy giảm sinh lý rõ rệt.
特筆すべきは、ジョナサンが決して例外的な存在ではなく、ゾウガメ全体が150年から180年もの長期間にわたり、緩やかに老化しながらもその衰えが最小限にとどまるという点である。
Điều đáng chú ý là Jonathan không phải là trường hợp ngoại lệ, mà toàn bộ loài rùa khổng lồ đều có thể sống từ 150 đến 180 năm, quá trình lão hóa diễn ra rất chậm và sự suy giảm được giữ ở mức tối thiểu.
この現象は、進化・生理学・ゲノムの特性が複合的に作用し、細胞損傷を抑制しながら老化を遅延させていることによるものだと考えられている。
Hiện tượng này được cho là kết quả của sự kết hợp giữa các đặc điểm tiến hóa, sinh lý học và bộ gen, giúp ức chế tổn thương tế bào và làm chậm quá trình lão hóa.
第一に、ゾウガメの長寿は、捕食者が極めて少なく、餌が豊富な島嶼環境という進化的背景に支えられている。
Thứ nhất, tuổi thọ dài của rùa khổng lồ được hỗ trợ bởi môi trường đảo có rất ít kẻ săn mồi và nguồn thức ăn dồi dào.
こうした安定した生態系のもとでは、短期的な繁殖よりも、成長が遅く長期的な生存能力が選択的に有利となる。
Trong hệ sinh thái ổn định như vậy, khả năng sống lâu dài và phát triển chậm sẽ có lợi thế chọn lọc hơn so với sinh sản ngắn hạn.
2014年の『Nature』誌の研究によれば、ゾウガメは脊椎動物の中でも老化速度が極めて低く、死亡率の年齢上昇がほとんど見られないという。
Theo một nghiên cứu đăng trên tạp chí Nature năm 2014, rùa khổng lồ có tốc độ lão hóa cực kỳ thấp trong số các loài động vật có xương sống, và tỷ lệ tử vong hầu như không tăng theo tuổi.
第二に、ゾウガメの低い代謝率も長寿に寄与している。
Thứ hai, tỷ lệ trao đổi chất thấp của rùa khổng lồ cũng góp phần vào tuổi thọ dài.
活性酸素の発生量が少ないため酸化ストレスが抑制され、組織の劣化が哺乳類よりもはるかに遅い。
Do lượng gốc oxy hóa phát sinh ít, stress oxy hóa được kiểm soát, và sự suy thoái của các mô diễn ra chậm hơn nhiều so với động vật có vú.
生理学的研究から、爬虫類には強力な抗酸化防御機構が備わっており、これが代謝損傷の蓄積を防ぐ主要因であるとされる。
Các nghiên cứu sinh lý học cho thấy loài bò sát có cơ chế phòng vệ chống oxy hóa mạnh mẽ, đây là yếu tố chính ngăn ngừa sự tích tụ tổn thương do trao đổi chất.
第三に、2019年に『Nature Ecology & Evolution』誌に発表されたゲノム解析によれば、ゾウガメはDNA修復や免疫系の強化、抗酸化物質生成、腫瘍抑制などに関与する遺伝子ファミリーが拡張している。
Thứ ba, theo phân tích bộ gen được công bố trên tạp chí Nature Ecology & Evolution năm 2019, rùa khổng lồ có sự mở rộng các họ gen liên quan đến sửa chữa DNA, tăng cường hệ miễn dịch, sản sinh chất chống oxy hóa và ức chế khối u.
これらの遺伝的適応は、細胞周期調節やアポトーシス、DNA損傷応答に重複して関与し、多層的な細胞保護を実現している。
Những thích nghi di truyền này tham gia vào việc điều hòa chu kỳ tế bào, quá trình apoptosis và phản ứng với tổn thương DNA, tạo nên nhiều lớp bảo vệ tế bào.
こうした仕組みは、他の長寿動物とも共通点を持ちながら、ゾウガメ特有の遺伝構造を示している。
Cơ chế này vừa có điểm chung với các loài động vật trường thọ khác, vừa thể hiện cấu trúc di truyền đặc trưng của rùa khổng lồ.
第四に、ゾウガメはプロテオスタシスやオートファジー、ミトコンドリア機能維持といった細胞内の恒常性維持機構が顕著に発達している。
Thứ tư, rùa khổng lồ phát triển nổi bật các cơ chế duy trì cân bằng nội môi tế bào như proteostasis, autophagy và duy trì chức năng ty thể.
これらのプロセスは、細胞損傷の蓄積を防ぎ、高齢期に至っても若々しい組織機能を保つ上で不可欠である。
Những quá trình này là thiết yếu để ngăn ngừa sự tích tụ tổn thương tế bào và duy trì chức năng mô trẻ trung ngay cả khi đã cao tuổi.
このように、ゾウガメの「ほとんど老化しない」特性は、進化的・生理学的・遺伝的適応が複合的に作用した結果であり、老化という現象そのものを再考させる重要な手がかりを提供していると言える。
Như vậy, đặc tính gần như không lão hóa của rùa khổng lồ là kết quả của sự phối hợp giữa các thích nghi tiến hóa, sinh lý học và di truyền, và có thể nói rằng chúng cung cấp những manh mối quan trọng buộc chúng ta phải xem xét lại hiện tượng lão hóa.