近年、スタジアムやアリーナは従来の「競技場」という枠組みを超え、多様なイベントや地域振興を担う巨大なビジネスプラットフォームとして進化しつつある。
Trong những năm gần đây, các sân vận động và nhà thi đấu đang dần vượt ra khỏi khuôn khổ truyền thống của “nơi tổ chức thi đấu”, tiến hóa thành những nền tảng kinh doanh khổng lồ đảm nhận vai trò tổ chức đa dạng sự kiện và thúc đẩy phát triển khu vực.
かつては主にスポーツ興行の場として利用されてきたこれらの施設であるが、現在では音楽ライブや企業イベントなど、様々な用途に活用されることにより、地域経済の活性化を促進する「社会インフラ」としての役割が強まっているのだ。
Trước đây, các cơ sở này chủ yếu được sử dụng cho các sự kiện thể thao, nhưng hiện nay, nhờ được tận dụng cho nhiều mục đích khác nhau như các buổi hòa nhạc hay sự kiện doanh nghiệp, vai trò của chúng như một “hạ tầng xã hội” thúc đẩy sự sôi động của kinh tế địa phương ngày càng trở nên mạnh mẽ.
帝国データバンクの調査結果によれば、国内主要50社による2024年度のスタジアム・アリーナ運営における売上高合計は3,851億円に達し、これはコロナ禍前の2019年度と比較して18.7%もの増加を示している。
Theo kết quả khảo sát của Teikoku Databank, tổng doanh thu từ hoạt động vận hành sân vận động và nhà thi đấu của 50 công ty lớn trong nước năm tài chính 2024 đã đạt 385,1 tỷ yên, tăng 18,7% so với năm tài chính 2019 trước đại dịch COVID-19.
この数字から、市場が完全に成長段階へと移行しつつあることがうかがえる。
Cụ thể, doanh thu từ sân vận động là 243,4 tỷ yên, còn nhà thi đấu là 141,7 tỷ yên.
内訳を見てみると、スタジアムが2,434億円、アリーナが1,417億円となっている。
Việc các buổi hòa nhạc được tổ chức trở lại mạnh mẽ, lượng khán giả đến các sự kiện thể thao chuyên nghiệp phục hồi, cùng với nhu cầu tổ chức các sự kiện như triển lãm tăng cao đã dẫn đến số ngày hoạt động của các cơ sở này tăng đáng kể, trở thành nguyên nhân chính thúc đẩy doanh thu tăng trưởng.
音楽コンサートの本格的な再開やプロスポーツにおける観客動員の回復、さらには展示会等のイベント需要の高まりが、施設の稼働日数の大幅な増加をもたらしたことが、売上増加の主な要因であるといえる。
Điểm đáng chú ý đặc biệt là mức chi tiêu bình quân trên mỗi khách tham dự đang tăng lên.
特に注目すべき点は、来場者一人当たりの消費額が上昇していることである。
Những năm gần đây, các dịch vụ phụ trợ như mở rộng khu vực VIP, lounge, nâng cấp không gian ẩm thực liên tục được tăng cường, nhờ đó, cấu trúc doanh thu mới không còn phụ thuộc vào nguồn thu từ vé truyền thống đang dần hình thành.
近年、VIP席やラウンジなどのホスピタリティエリアの拡充、飲食スペースの充実といった付帯サービスの強化が相次いでおり、これにより従来のチケット収入に依存しない新たな収益構造への転換が進んでいる。
Thông qua các nỗ lực này, vai trò của các cơ sở như “nơi tạo ra giá trị gia tăng cao” ngày càng trở nên rõ nét.
これらの取り組みを通じて、より高付加価値な体験を提供する「稼ぐ施設」としての側面が一層鮮明になったといえよう。
Yếu tố dẫn dắt sự tăng trưởng này chính là sự hiện diện của Giải bóng rổ chuyên nghiệp nam “B.
こうした成長を牽引しているのが、男子プロバスケットボールリーグ「Bリーグ」の存在である。
2024-25シーズンにおける観客動員数は485万人に達し、3シーズン連続で過去最高を更新した。
Số lượng khán giả mùa giải 2024-25 đã đạt 4,85 triệu người, lập kỷ lục cao nhất trong ba mùa liên tiếp.
2026年から始動する新リーグ区分「B.PREMIER」では、アリーナの収容人数やVIP席の設置、アクセスの利便性などが参入要件として盛り込まれており、これを受けて各地で新設や大規模改修の動きが加速している。
PREMIER” sẽ bắt đầu từ năm 2026, các điều kiện như sức chứa của nhà thi đấu, số lượng ghế VIP, sự thuận tiện trong di chuyển được đưa vào tiêu chí tham gia, kéo theo làn sóng xây mới và cải tạo quy mô lớn tại nhiều địa phương.
たとえば「TOYOTA ARENA TOKYO」(東京都)や「IGアリーナ」(愛知県)など、次世代型アリーナの開業が相次いでいるのはその象徴であろう。
Ví dụ như “TOYOTA ARENA TOKYO” Tokyo hay “IG Arena” Aichi, việc liên tiếp khai trương các nhà thi đấu thế hệ mới là minh chứng rõ ràng cho xu hướng này.
運営手法においても大きな転換期を迎えている。
Về phương thức vận hành, ngành cũng đang bước vào giai đoạn chuyển mình lớn.
現在、全体の約6割の施設が「指定管理者制度」を採用しているが、今後はより長期的な視点から民間が投資および運営を担う「コンセッション方式」や、官民連携(PPP/PFI)の重要性が増している。
Hiện nay, khoảng 60% tổng số cơ sở áp dụng “chế độ quản lý chỉ định”, nhưng trong tương lai, tầm quan trọng của các hình thức như “nhượng quyền vận hành” do tư nhân đầu tư và vận hành với tầm nhìn dài hạn, hay hợp tác công tư PPP/PFI sẽ ngày càng tăng.
これらの変化を背景に、今後はスタジアムやアリーナを単なるイベント会場として捉えるのではなく、地域経済や観光、雇用創出に寄与する社会インフラとしてどのように位置づけるかが問われている。
Trước bối cảnh thay đổi này, vấn đề đặt ra là làm thế nào để định vị sân vận động và nhà thi đấu không chỉ đơn thuần là nơi tổ chức sự kiện, mà còn là hạ tầng xã hội đóng góp cho kinh tế địa phương, du lịch và tạo việc làm.
地域特性に応じた柔軟な運営戦略と、持続可能な収益モデルの両立が、今後の地域競争力を大きく左右することは間違いない。
Không nghi ngờ gì, việc cân bằng giữa chiến lược vận hành linh hoạt phù hợp với đặc thù khu vực và mô hình doanh thu bền vững sẽ là yếu tố quyết định lớn đến năng lực cạnh tranh của từng địa phương trong tương lai.