現代の組織においては、リーダーシップ開発プログラムやコーチング、スキル向上を目的とした研修に多大な投資が行われているものの、依然として多くの従業員が自己認識や協調性、リーダーシップ能力の向上という観点で顕著な成果を示していないのが現状である。
Trong các tổ chức hiện đại, mặc dù có sự đầu tư lớn vào các chương trình phát triển năng lực lãnh đạo, huấn luyện và đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng, thực tế vẫn cho thấy nhiều nhân viên chưa đạt được kết quả nổi bật về nhận thức bản thân, khả năng hợp tác hay phát triển năng lực lãnh đạo.
その要因は、研修機会の不足にあるのではなく、そもそも人間が成長し適応する根本的なメカニズム、すなわち人格の役割を十分に理解していないことに起因していると言わざるを得ない。
Nguyên nhân không nằm ở việc thiếu cơ hội đào tạo, mà chủ yếu do chưa hiểu đầy đủ về cơ chế căn bản giúp con người phát triển và thích nghi – tức vai trò của nhân cách.
2023年6月、心理学者マイケル・ウィルモット氏らは、111件のメタ分析および225万人を超えるデータに基づき、人格が職業的成功に及ぼす影響を包括的に検証した。
Vào tháng 6 năm 2023, nhà tâm lý học Michael Wilmot cùng các cộng sự đã tiến hành kiểm chứng toàn diện tác động của nhân cách đối với thành công nghề nghiệp dựa trên 111 phân tích tổng hợp và dữ liệu của hơn 2,25 triệu người.
その結論は極めて明快であり、キャリアにおける成功を目指すのであれば、まず自己の人格特性を深く理解することが不可欠であるという点に集約される。
Kết luận rất rõ ràng: để hướng tới thành công trong sự nghiệp, trước hết cần hiểu sâu sắc về các đặc điểm nhân cách của bản thân.
人格は業績や対人関係、リーダーシップ、学習意欲、ウェルビーイング、さらには身体的健康に至るまで多岐にわたる領域に影響を与える。
Nhân cách ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực như thành tích, quan hệ giữa các cá nhân, lãnh đạo, động lực học tập, hạnh phúc, thậm chí cả sức khỏe thể chất.
特に注目すべきは、人格が目標追求の在り方や、成長過程で必然的に生じる困難への対処法を規定するという事実である。
Đặc biệt, nhân cách quy định cách theo đuổi mục tiêu và phương pháp đối mặt với khó khăn tất yếu trong quá trình phát triển.
人格を軽視したキャリア開発は、成果が限定されるばかりか、根本的な効果を期待しがたいと言わざるを得ない。
Nếu xem nhẹ nhân cách trong phát triển sự nghiệp, không chỉ kết quả bị giới hạn mà còn khó kỳ vọng vào hiệu quả căn bản.
多くの能力開発プログラムは、同一の研修を受ければ参加者が同様に成長するという前提に立っている。
Nhiều chương trình phát triển năng lực giả định rằng tất cả người tham gia sẽ phát triển như nhau nếu cùng trải qua một khóa đào tạo.
しかし、人格研究の知見からすれば、感情の調整法や情報処理、目標へのアプローチは人によって大きく異なる。
Tuy nhiên, theo nghiên cứu về nhân cách, cách điều chỉnh cảm xúc, xử lý thông tin và tiếp cận mục tiêu khác nhau tùy từng người.
こうした個人差は学習スタイルやフィードバックへの反応、気付きの有無にまで及ぶのである。
Sự khác biệt này còn ảnh hưởng đến phong cách học tập, phản ứng với phản hồi và khả năng nhận ra vấn đề.
心理学では、人格を「サイバネティック」プロセス、すなわち動機や注意、行動を統制する自己調整システムとして捉える。
Trong tâm lý học, nhân cách được xem là một quá trình “cybernetic” – hệ thống tự điều chỉnh kiểm soát động lực, sự chú ý và hành vi.
例えば、誠実性の高い人は秩序を重んじ、長期的目標を粘り強く追求する傾向がある一方で、開放性の高い人は新規性や創造性を重視する。
Ví dụ, người có tính tận tâm cao thường coi trọng trật tự và kiên trì theo đuổi mục tiêu dài hạn, trong khi người có tính cởi mở cao lại đề cao sự mới mẻ và sáng tạo.
また、情緒安定性に富む者はストレス耐性に優れ、冷静に物事を判断できる。
Người ổn định về cảm xúc có khả năng chịu đựng áp lực tốt và đánh giá sự việc một cách bình tĩnh.
こうした特性は、能力開発の経験が成長につながるか、それとも消耗につながるかを決定づける要因となる。
Những đặc điểm này quyết định việc trải nghiệm phát triển năng lực sẽ dẫn đến trưởng thành hay kiệt sức.
挑戦的な課題への対応やフィードバックを批判と受け取るか学びと捉えるか、さらには問題発生時の対処法に至るまで、自己認識は能力開発の出発点として不可欠である。
Từ cách đối mặt với thử thách đến việc xem phản hồi là chỉ trích hay cơ hội học hỏi, cho đến cách xử lý khi gặp vấn đề, nhận thức bản thân là điểm khởi đầu không thể thiếu cho phát triển năng lực.
実際、査読付き学術誌『Psychological Bulletin』に掲載されたメタ分析は、人格特性が14の生活領域(ウェルビーイング、対人機能、組織内パフォーマンス等)において有意な予測因子となることを明らかにしている。
Thực tế, một phân tích tổng hợp đăng trên tạp chí học thuật “Psychological Bulletin” đã chỉ ra rằng các đặc điểm nhân cách là yếu tố dự báo có ý nghĩa trong 14 lĩnh vực cuộc sống hạnh phúc, chức năng xã hội, hiệu suất trong tổ chức.
情緒安定性は回復力やメンタルヘルス、プレッシャー管理能力と強く関連し、外向性は影響力やリーダーシップ発揮と結び付く。
Tính ổn định cảm xúc liên quan chặt chẽ đến khả năng phục hồi, sức khỏe tâm thần và quản lý áp lực; tính hướng ngoại gắn với ảnh hưởng và năng lực lãnh đạo; tính hợp tác là nền tảng của sự tin tưởng, hợp tác và giải quyết xung đột; tính cởi mở thúc đẩy sáng tạo, học tập và khả năng thích nghi.
協調性は信頼や協働、対立解決の基盤となり、開放性は創造性や学習、適応力を促進する。
Những xu hướng này được công nhận rộng rãi bất kể văn hóa, độ tuổi hay ngành nghề.
これらの傾向は文化や年齢、業界を問わず普遍的に認められる。
Ngoài ra, chúng còn giải thích được hiện tượng tại sao một số nhân viên đạt thành tích trong môi trường bất định còn người khác lại gặp khó khăn, tại sao một số nhóm gắn kết còn nhóm khác lại chia rẽ, và tại sao tiềm năng lãnh đạo không phân bố đồng đều.
加えて、なぜ一部の従業員が不確実性の中で成果を上げ、他は苦戦するのか、特定のチームが結束し他は分裂するのか、リーダーシップの潜在能力が均等に分布しないのかといった現象も説明可能である。
Nếu phát triển năng lực nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác, thì việc hiểu các đặc điểm nhân cách này là không thể thiếu.
能力開発が協働効率の向上を目指すのであれば、これらの人格特性への理解は不可欠である。
May mắn thay, những đặc điểm như ổn định cảm xúc có thể được rèn luyện thông qua hình thành thói quen.
幸いにも、情緒安定性のような特性は習慣の形成を通じて育成することができる。
Nhân cách không chỉ là bẩm sinh mà còn được hình thành bởi sự tương tác giữa yếu tố sinh học và thích nghi với môi trường.
人格は先天的なものにとどまらず、生物学的要因と環境への適応の相互作用によって形成される。
Phát hiện quan trọng nhất từ các nghiên cứu gần đây là thành công hiếm khi phụ thuộc vào một đặc điểm duy nhất, mà là kết quả của sự tương tác giữa nhiều đặc điểm.
最新の研究が示唆する最も重要な知見は、成功が単一の特性に依存することはほとんどなく、むしろ複数の特性が相互に作用することで達成されるという点である。
Các nhà nghiên cứu đã xác định 10 hồ sơ nhân cách, mỗi hồ sơ liên quan đến các mô hình thành công như dẫn dắt đổi mới, xây dựng cộng đồng, thúc đẩy thành tích, tạo ra sự ổn định, v.
研究者らは10の人格プロファイルを特定し、それぞれが変革の主導、コミュニティ構築、業績推進、安定性創出などの成功パターンと関連している。
例えば、同じく誠実性の高いリーダーであっても、一方は開放性が高く他方は低い場合、成果に大きな違いが生じる。
Ví dụ, ngay cả hai nhà lãnh đạo đều có tính tận tâm cao, nhưng nếu một người có tính cởi mở cao còn người kia thấp, kết quả đạt được sẽ rất khác biệt.
また、協働的な役割で卓越した成果を上げるが自律性が求められると苦戦する人や、新たなアイデアを容易に発案できるが構造化が苦手な人など、プロファイルの違いが実務に及ぼす影響も明確である。
Hoặc có người xuất sắc trong vai trò hợp tác nhưng lại gặp khó khăn khi cần tự chủ, hoặc có người dễ dàng đưa ra ý tưởng mới nhưng lại không giỏi tổ chức – sự khác biệt về hồ sơ nhân cách ảnh hưởng rõ rệt đến thực tiễn công việc.
自己理解を深めるためには、信頼性の高い評価ツールを活用することが実践的な出発点となる。
Để hiểu sâu về bản thân, việc sử dụng các công cụ đánh giá đáng tin cậy là điểm khởi đầu thực tiễn.
たとえば、「Core Drivers」評価や、ビッグファイブ理論に基づくNEO-PI-R、AssesioのMAPなどが挙げられ、これらは個人や組織の特性プロファイルの精緻な理解を支援する。
Ví dụ, đánh giá “Core Drivers”, NEO-PI-R dựa trên lý thuyết Big Five, hay MAP của Assesio đều hỗ trợ hiểu rõ hồ sơ đặc điểm của cá nhân và tổ chức.
単一の特性が高いか低いかを知るよりも、自らの特性構成を把握することの方が実践的意義は大きい。
Việc nắm bắt cấu trúc đặc điểm của bản thân có ý nghĩa thực tiễn lớn hơn so với chỉ biết một đặc điểm nào đó cao hay thấp.
これは、自身の自然なパターンがどのような状況で強みとなり、どのような場面で補完戦略が必要となるかを明らかにするためである。
Điều này giúp xác định mô hình tự nhiên của bản thân sẽ trở thành điểm mạnh trong tình huống nào và khi nào cần chiến lược bổ sung.
人格診断の有効性に懐疑的な見方も存在するが、適切に実施されれば、むしろ共通言語を提供し、成長目標の明確化や摩擦の予見、コミュニケーションの円滑化に寄与する。
Dù vẫn còn quan điểm hoài nghi về hiệu quả của chẩn đoán nhân cách, nếu thực hiện đúng cách, nó sẽ cung cấp ngôn ngữ chung, làm rõ mục tiêu phát triển, dự đoán xung đột và thúc đẩy giao tiếp hiệu quả.
効果的な診断は、パターンや微妙な違い、文脈に焦点を当て、自己認識の盲点を浮き彫りにし、他者との相互理解や信頼醸成を促進する。
Chẩn đoán hiệu quả tập trung vào mô hình, sự khác biệt tinh tế và bối cảnh, làm nổi bật điểm mù trong nhận thức bản thân, thúc đẩy sự thấu hiểu và xây dựng lòng tin với người khác.
人格データは他者を判断するための道具ではなく、理解を深めるためのものである。
Dữ liệu về nhân cách không phải là công cụ để phán xét người khác mà là để hiểu sâu hơn.
そして、他者理解はリーダーシップの核心的能力となりつつある。
Hiểu người khác đang trở thành năng lực cốt lõi của lãnh đạo.
リモートワークや部門横断型チーム、絶え間ない変化が求められる現代においては、多様なスタイルに適応し、強固な関係を築く能力が、直感に頼るリーダーよりも優れた成果をもたらす。
Trong bối cảnh làm việc từ xa, nhóm liên phòng ban và yêu cầu thay đổi liên tục như hiện nay, khả năng thích nghi với nhiều phong cách và xây dựng mối quan hệ bền vững sẽ mang lại kết quả vượt trội hơn so với lãnh đạo chỉ dựa vào trực giác.
人格は運命を決定づけるものではないが、成長と成功への道筋を形成する。
Nhân cách không quyết định vận mệnh, nhưng định hình con đường phát triển và thành công.
人は他者になることで成長するのではなく、より良い自己を目指すことによって成長するのである。
Con người không trưởng thành bằng cách trở thành người khác, mà bằng cách hướng tới phiên bản tốt hơn của chính mình.
この真理を理解する者は、人格に逆らうのではなく、人格に沿ったキャリアを構築する。
Những ai hiểu được chân lý này sẽ xây dựng sự nghiệp phù hợp với nhân cách thay vì chống lại nó.
また、これを理解するチームは深い共感をもって協働し、リーダーは個人に最適な成長機会を創出する。
Những đội nhóm hiểu điều này sẽ hợp tác với sự đồng cảm sâu sắc, và các nhà lãnh đạo sẽ tạo ra cơ hội phát triển tối ưu cho từng cá nhân.
組織が人材の成長を望むなら、まず従業員が自己理解を深める手助けを行うべきであり、個人が成長を望むのであれば、自身と周囲の理解に積極的に投資する必要がある。
Nếu tổ chức mong muốn nhân viên phát triển, trước hết nên hỗ trợ họ hiểu rõ bản thân; nếu cá nhân muốn trưởng thành, cần chủ động đầu tư vào việc hiểu mình và những người xung quanh.